Quy hoạch chi tiết 1/500 cụm công nghiệp làng nghề Thạch Xá

quyết định thành lập cụm công nghiệp làng nghề thạch xá

Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Dự án Cụm công nghiệp làng nghề Thạch Xá – Giai đoạn 1, tại xã Thạch Xá, huyện Thạch Thất, TP Hà Nội (sau sát nhập là xã Tây Phương, TP Hà Nội. Đây là Quyết định số 4438/QĐ-UBND ngày 28/06/2025 của UBND huyện Thạch Thất về việc phê duyệt. Văn bản gồm 9 trang, có chữ ký và đóng dấu của UBND huyện Thạch Thất.

Dưới đây là phần trích xuất và tổng hợp thông tin quan trọng, đặc biệt là các thông số quy hoạch đất, diện tích sản xuất và chỉ tiêu xây dựng có ý nghĩa đối với việc đầu tư, kinh doanh đất công nghiệp và cho thuê nhà xưởng.

Tham khảo quyết định giao đất cụm công nghiệp làng nghề Thạch Xá…

1. Thông tin pháp lý của dự án

Nội dung Thông tin trong quyết định
Tên dự án Cụm công nghiệp làng nghề Thạch Xá – Giai đoạn 1
Số quyết định 4438/QĐ-UBND
Ngày ban hành 28/06/2025
Cơ quan ban hành UBND huyện Thạch Thất
Địa điểm Xã Thạch Xá (nay là xã Tây Phương) TP Hà Nội
Loại quy hoạch Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500
Chủ đầu tư Công ty Cổ phần Tập đoàn Hóa chất Nhựa
Quy mô diện tích nghiên cứu 108.705,4 m²
Diện tích đất cụm công nghiệp 100.000 m²
Giai đoạn Giai đoạn 1
Người ký quyết định Chủ tịch UBND huyện Thạch Thất, Nguyễn Mạnh Hồng

2. Vị trí và ranh giới quy hoạch

Theo trang 3 của văn bản, khu đất nghiên cứu quy hoạch có ranh giới:

  • Phía Bắc: Giáp đất nông nghiệp.

  • Phía Đông: Giáp mương tiêu hiện trạng.

  • Phía Tây: Giáp đường liên xã Canh Nậu – Thạch Xá.

  • Phía Nam: Giáp đất nông nghiệp.

Tổng diện tích nghiên cứu là 108.705,4 m², trong đó 100.000 m² thuộc phạm vi đất cụm công nghiệp và 8.705,4 m² là diện tích nghiên cứu khớp nối hạ tầng.

3. Bảng cơ cấu sử dụng đất cụm công nghiệp

Đây là bảng quan trọng nhất nếu bạn đang nghiên cứu quỹ đất để bán, cho thuê hoặc tìm hiểu khả năng xây dựng nhà xưởng tại CCN Thạch Xá.

Theo bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất ở trang 4, cơ cấu sử dụng đất được phê duyệt như sau:

STT Chức năng sử dụng đất Ký hiệu Diện tích (m²) Tỷ lệ (%)
1 Đất công trình công cộng phục vụ chung CC 2.760,2 2,76
2 Đất khu sản xuất chính CN 65.142,1 65,14
3 Đất cây xanh CXCĐ 12.080,8 12,08
4 Đất hạ tầng kỹ thuật HTKT 1.421,4 1,42
5 Đất giao thông và bãi đỗ xe — 18.595,5 18,60
Tổng diện tích đất cụm công nghiệp 100.000,0 100,00

Trong đó, đất giao thông và bãi đỗ xe được chia thành:

Hạng mục Diện tích (m²) Tỷ lệ trên 100.000 m²
Đất giao thông 17.640,7 17,64%
Đất bãi đỗ xe 954,8 0,96%
Tổng 18.595,5 18,60%

Nhận xét đối với hoạt động kinh doanh bất động sản công nghiệp

  • Đất khu sản xuất chính chiếm 65,14% tổng diện tích cụm công nghiệp. Đây là quỹ đất cần quan tâm nhất khi nghiên cứu các lô đất phục vụ xây dựng nhà xưởng, nhà máy.

  • Đất cây xanh chiếm 12,08%; đất giao thông và bãi đỗ xe chiếm 18,60%.

  • Diện tích 100.000 m² là diện tích toàn cụm công nghiệp theo quy hoạch, không phải diện tích đất sản xuất có thể cho thuê.

  • Diện tích đất sản xuất chính 65.142,1 m² cũng chưa đồng nghĩa toàn bộ diện tích này có thể phân lô hoặc cho thuê độc lập. Cần xem thêm bản vẽ quy hoạch, phương án phân lô và hồ sơ pháp lý triển khai dự án.

4. Chi tiết các lô đất theo quy hoạch 1/500

Bảng thống kê tại trang 5 thể hiện các lô đất công cộng, đất sản xuất chính, đất cây xanh và đất hạ tầng kỹ thuật.

4.1. Các lô đất sản xuất chính

Ký hiệu lô Diện tích (m²) Tỷ lệ toàn khu (%) Mật độ xây dựng tối đa Tầng cao tối đa Hệ số sử dụng đất tối đa
CN-01 8.251,2 8,25 70% 3 tầng 2,1
CN-02 17.665,4 17,67 70% 3 tầng 2,1
CN-03 10.019,3 10,02 70% 3 tầng 2,1
CN-04 8.008,7 8,01 70% 3 tầng 2,1
CN-05 13.840,3 13,84 70% 3 tầng 2,1
CN-06 7.357,2 7,36 70% 3 tầng 2,1
Tổng 65.142,1 65,14

Diện tích xây dựng sơ bộ theo mật độ tối đa

Nếu chỉ tính phép nhân diện tích từng lô với mật độ xây dựng tối đa 70%, diện tích chiếm đất của công trình được ước tính như sau:

Lô Diện tích đất (m²) Diện tích chiếm đất tối đa theo phép tính (m²)
CN-01 8.251,2 5.775,84
CN-02 17.665,4 12.365,78
CN-03 10.019,3 7.013,51
CN-04 8.008,7 5.606,09
CN-05 13.840,3 9.688,21
CN-06 7.357,2 5.150,04
Tổng 65.142,1 45.599,47

Đây là kết quả tính toán lý thuyết, không phải diện tích xây dựng đã được cấp phép. Diện tích xây dựng thực tế còn phụ thuộc khoảng lùi, đường nội bộ, phòng cháy chữa cháy, bố trí công trình và các điều kiện kỹ thuật khác.

4.2. Các lô đất công cộng phục vụ chung

Ký hiệu lô Diện tích (m²) Mật độ xây dựng tối đa Tầng cao tối đa Hệ số sử dụng đất tối đa
CC-01 686,2 70% 5 tầng 3,5
CC-02 1.396,6 70% 5 tầng 3,5
CC-03 677,4 70% 5 tầng 3,5
Tổng 2.760,2

Đây là đất công trình công cộng phục vụ chung, không nên mặc định là đất xây dựng nhà xưởng sản xuất. Việc bố trí công trình phải theo chức năng quy hoạch được duyệt.

4.3. Các lô đất cây xanh

Ký hiệu lô Diện tích (m²)
CX-01 2.368,3
CX-02 837,6
CX-03 2.939,4
CX-04 3.490,6
CX-05 2.444,9
Tổng 12.080,8

Đất cây xanh được quy hoạch thành 5 lô. Bảng tại trang 5 không ghi chỉ tiêu mật độ xây dựng, tầng cao và hệ số sử dụng đất cho các lô cây xanh này.

4.4. Đất hạ tầng kỹ thuật và giao thông

Hạng mục Ký hiệu Diện tích (m²) Mật độ xây dựng tối đa Tầng cao tối đa
Đất hạ tầng kỹ thuật HTKT 1.421,4 50% 1 tầng
Đất bãi đỗ xe BDX 954,8 Không nêu Không nêu
Đất giao thông — 17.640,7 Không nêu Không nêu

5. Hạ tầng kỹ thuật của cụm công nghiệp

Hạng mục Thông tin theo quyết định
San nền Cao độ nền xây dựng dự kiến từ +7,55 m đến +7,80 m
Giao thông kết nối Có đường huyện ĐH02 đi qua khu vực quy hoạch
Đường nội bộ Bề rộng mặt cắt ngang đường dự kiến trung bình từ 7–15 m
Thoát nước mưa Hệ thống cống thoát nước mưa riêng, đấu nối theo định hướng quy hoạch
Thoát nước thải Thu gom nước thải về trạm xử lý nước thải tập trung ở phía Đông Bắc dự án
Cấp nước Dự kiến lấy nguồn từ tuyến ống phân phối D110 mm trên đường ĐH02
Nguồn điện Định hướng lấy điện từ trạm biến áp 110 kV Phùng Xá
Lưới điện trung thế Lưới điện 22 kV đi ngầm dọc các tuyến giao thông
Điện hạ thế Lưới điện 0,4 kV được thiết kế theo nhu cầu từng doanh nghiệp
Chiếu sáng Hệ thống chiếu sáng công cộng dọc các tuyến đường
Phòng cháy chữa cháy Thực hiện theo quy định pháp luật và quy chuẩn kỹ thuật áp dụng
Chất thải Thu gom, tập kết, vận chuyển và xử lý theo quy định

Điểm cần lưu ý: Đây là các định hướng quy hoạch, không phải xác nhận rằng toàn bộ hệ thống hạ tầng đã xây dựng xong hoặc đã được nghiệm thu, đưa vào vận hành.

Đặc biệt, văn bản chưa nêu công suất điện phân bổ cho từng lô, giá điện, giá nước, đơn giá xử lý nước thải, công suất trạm xử lý nước thải hay thời điểm bàn giao đất. Những thông tin này cần được xác minh trong hồ sơ triển khai và thông tin từ chủ đầu tư.

6. Định hướng ngành nghề được bố trí

Theo trang 4, dự án được định hướng là cụm công nghiệp làng nghề, bố trí các ngành nghề truyền thống của địa phương, gồm:

  • Chế biến lâm sản.

  • Sản xuất và kinh doanh đồ gỗ.

  • Thủ công mỹ nghệ cao cấp.

  • Một số ngành nghề khác phù hợp với quy định pháp luật.

Định hướng phát triển được nêu là công nghiệp xanh, sạch, tiết kiệm năng lượng, không gây ô nhiễm môi trường và không khí tiếng ồn ở mức không phù hợp với yêu cầu quy hoạch.

7. Chủ đầu tư và trách nhiệm triển khai dự án

Theo Điều 2, trang 8 của quyết định, Công ty Cổ phần Tập đoàn Hóa chất Nhựa có các trách nhiệm chính sau:

  1. Chịu trách nhiệm pháp lý về việc tổ chức lập hồ sơ quy hoạch, bao gồm quy trình, phạm vi, thời gian, hình thức và kết quả tổng hợp ý kiến.

  2. Tổ chức công bố công khai đồ án quy hoạch trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được cấp có thẩm quyền phê duyệt, theo quy định được viện dẫn trong quyết định.

  3. Triển khai dự án đầu tư theo quy định pháp luật và phù hợp với đồ án quy hoạch chi tiết được phê duyệt.

  4. Liên hệ với các sở, ngành và đơn vị có liên quan để thực hiện các thủ tục về đầu tư, đất đai, xây dựng và tài chính.

  5. Bảo đảm việc triển khai dự án tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành.

Các cơ quan liên quan được giao nhiệm vụ kiểm tra, xác nhận, lưu trữ hồ sơ và công bố thông tin quy hoạch theo chức năng.